Ngữ pháp Thông dụng: Have, has, và had (VOA)

Học tiếng Anh hiệu quả, nhanh chóng: http://www.facebook.com/HocTiengAnhVOA, http://www.voatiengviet.com/section/hoc-tieng-anh/2693.html. Nếu không vào được VOA, xin hãy vào http://vn3000.com để vượt tường lửa. Các chương trình học tiếng Anh miễn phí của VOA (VOA Learning English for Vietnamese) có thể giúp bạn cải tiến kỹ năng nghe và phát âm, hiểu rõ cấu trúc ngữ pháp, và sử dụng Anh ngữ một cách chính xác. Xem thêm: http://www.facebook.com/VOATiengViet

Luyện nghe nói và học từ vựng tiếng Anh qua video. Xem các bài học kế tiếp: https://www.youtube.com/playlist?list=PLD7C5CB40C5FF0531

Đây là chương trình Everyday Grammar – Ngữ pháp Mỗi ngày. Have, has, và had có một vài nghĩa khác nhau. Chúng có thể chỉ sự sở hữu. Nhưng have, has, và had còn có thể được dùng trong thì hiện tại hoàn thành. Vậy vai trò của chúng trong thì này là gì? Bên cạnh đó liệu chúng còn được dùng trong những ngữ cảnh nào khác không? Cùng tìm câu trả lời qua video ngày hôm nay các bạn nhé.

Have, has, và had có một vài nghĩa khác nhau. Chúng có thể chỉ sự sở hữu: Tôi có một chiếc xe hơi. Nhưng have, has, và had còn có thể được dùng trong thì hiện tại hoàn thành. Ví dụ: “I have seen the movie.” Trong ví dụ này, “have” chỉ là từ đóng vai trò ngữ pháp để cho thấy rằng hành động này đã được hoàn thành.

“Has” được dùng với ngôi thứ ba. Với những đại từ cá nhân “she, he, và it”, “has” được dùng trong phần lớn các tình huống đó.

“Had” thì đơn giản. Nó được dùng để chỉ sự sở hữu trong quá khứ dành cho tất cả các ngôi và được dùng cho thì quá khứ hoàn thành cho tất cả các đại từ.

You might be interested in

Leave a Reply